Lesson 7: Simple Future Tense in Vietnamese

Introduction

This lesson will provide detailed instructions on the formation of sentences in the simple future tense under affirmative, negative and interrogative forms.

1.       Future tense

Below is the very basic sentence structure in Vietnamese which expresses the idea that an action or event is not happened yet but expected to happen in the future.

Structure:

Subject (S) + Sẽ + Verb (V) + Object (O)

Example:

Tôi sẽ đi siêu thị vào ngày mai.

I will go to the supermarket tomorrow.

Nếu trời nắng, tôi sẽ đi bơi.

If it is sunny, I will go swimming.

Adverbs often found in the simple present tense include:

Tới/next (tuần tới/next week, tháng tới/next month, năm tới/next year…..)

Ngày mai/tommorrow

Trong/in + thời gian/time + nữa (trong 2 tháng nữa/in 2 months, trong 1 năm nữa/in one year...)

2. Negative form:

To formulate a negative sentence, “không” or “không phải” is placed after ‘sẽ’ and before the main verb of the sentence.

Structure:

S + sẽ + không/không phải + V + O

Example:

Anh ta sẽ không phải đi làm vào tuần tới.

He will not work next week.

Tôi sẽ không đi học vào ngày mai.

I will not go to school tomorrow.

Tôi sẽ không đi học vào ngày mai.

I will not go to school tomorrow.

Interrogative form:

To form an interrogative sentence, “chứ” is placed at the end of the sentence.

Structure:

S + sẽ + V + O + chứ?

(+) Vâng/Ừ (+  S + sẽ + V + O)e

* Note: Vâng is used to show respect to others such as older people, meanwhile  is used when talking to people who are equal or younger

(-) KhôngS + sẽ + V + O

Example:
- Chị ấy sẽ học để làm bác sỹ chứ?

Will she study to become a doctor?

Không, chị ấy sẽ học để làm giáo viên.

No, she will study to become a teacher.

- Năm tới em sẽ mua nhà chứ?

Will you buy a house next year?

Vâng/Yes

- Anh sẽ gọi cho em sớm chứ?

Will you call me soon?

Ừ, anh sẽ gọi em sớm

Yes, I will

 

Exercise

I. Fill the suitable words into the blanks below:

1. Anh…làm gì vào ngày mai?

2. Bác ấy sẽ…làm việc vào tháng tới.

3. Ngày mai, trời sẽ nắng…?

4. Chúng tôi sẽ mua nhà vào năm …. .

II. Give the negative and interrogative forms for the following sentences:

1. Ngày mai tôi sẽ đi thăm bảo tàng dân tộc học.

I will visit the national museum of ethnology tomorrow.

2. Anh ấy sẽ chạy quanh hồ Hoàn Kiếm tối nay.

He will run around Hoan Kiem lake this evening.

3. Nếu tuần tới trời nắng, tôi sẽ đi biển với bạn bè.

If it is sunny next week, I will go to the beach with my friends.

Keys.

I.

1. Anh sẽ làm gì vào ngày mai?

2. Bác ấy sẽ không làm việc vào tháng tới.

3. Ngày mai, trời sẽ nắng chứ?

4. Chúng tôi sẽ mua nhà vào năm tới.

II.

1. Ngày mai tôi sẽ không đi thăm bảo tàng dân tộc học.

Ngày mai bạn sẽ đi thăm bảo tàng dân tộc học chứ?

2. Anh ấy sẽ không chạy quanh hồ Hoàn Kiếm tối nay.

Anh ấy sẽ chạy quanh hồ Hoàn Kiếm tối nay chứ?

3. Nếu tuần tới trời mưa, tôi sẽ không đi biển với bạn bè.

Nếu tuần tới trời nắng,bạn sẽ đi biển với bạn bè chứ?

 

 

 

 

Posted in Learn Vietnamese | Leave a comment

Lesson 6: Comparison in Vietnamese

This lesson will help you to make comparison in Vietnamese. Unlike In English, regardless the length of the adjectives/adverbs used, their forms are always kept unchanged and comparative words are pre or post added when making comparison.

1. Equality/So sánh bằng

Structure:

(+) S + V + adj/adv + như/bằng+ N/pronoun
(-) S + V + không + adj/adv + như/bằng + N/Pronoun
(?) S + có + V + adj/adv + như/bằng + N/Pronoun + không?

Example:

+ Cô ấy nói nhiều như tôi.

She is as talkative as I/me

+Dân số Hồ Chí Minh không đông bằng Băng Cốc.

Population of Ho Chi Minh city isn’t as much as that of Bangkok.

+Lợn chạy không nhanh bằng ngựa.

Pig does not run as fast as horse.

+ Đứa bé này có cao bằng đứa kia không?

Is this boy as tall as that one?

2.  Comparative/So sánh hơn

Structure:

S + V + adj/adv + hơn + N/pronoun

Example:

+ She is taller than I/me
Cô ấy cao hơn tôi

+ This boy is more intelligent than that
Đứa bé này thông minh hơn đứa bé kia.

+ My mum cooks much better than me
Mẹ tôi nấu ăn ngon hơn tôi rất nhiều.

3. Superlative/So sánh nhất

Structure:

S + V + adj/adv + nhất + N/pronoun

Example:

+ Cô ấy là người cao nhất ở làng.

She is the tallest girl in the village.

+ Cậu ấy là đứa con trai nam tính nhất lớp.

He is the most manly boy in the class.

+ He fullfilled the task most quickly

Bác ấy hoàn thành nhiệm vụ nhanh nhất.

5. Double comparison(So sánh kép)

Structure:

S + V + càng ngày càng + adj/adv

Example:

+ The weather gets colder and colder.
Thời tiết càng ngày càng lạnh.

+ His daughter becomes more and more intelligent.
Con gái anh ấy càng ngày càng trở nên thông minh.

Exercise 1: Choose the correct answer

1.
Tháp Mười đẹp…bông sen
Việt Nam đẹp…có tên bác Hồ

A. Nhất…nhất    B. Nhất…hơn   C. Hơn…hơn   D. Bằng…bằng

2.
Không có gì quý…độc lập, tự do và hạnh phúc.

A. Bằng   B. Nhất   C. Càng ngày càng    D. Hơn

3.
Trong đầm gì đẹp…sen
Lá chen bông trắng lại xem nhị vàng.

A. Hơn   B. Càng ngày càng  C. Bằng   D. Nhất

4.
Chị ấy…xinh đẹp

A. Như   B. Càng ngày càng   C. Nhất   D. Hơn

5.
Mùa hè nóng…mùa đông

A. Như   B. Càng ngày càng   C. Nhất   D. Hơn

Exercise 2: Rearrange the following sentences:

1. Càng ngày càng / to / mưa.

2. Thành phố/lớn/Hồ Chí Minh/Hà Nội/ lớn

3. Nghệ An/lớn nhất/là/Việt Nam/tỉnh

 

Key:

Exercise 1:

1. A  2. D  3. C  . 4. B . 5. D

Exercise 2:

1. Mưa cang ngày càng to.

2. Thành phố Hồ Chí Minh lớn hơn Hà Nội

3. Nghệ An là tỉnh lớn nhất Việt Nam

 

Posted in Learn Vietnamese, Uncategorized | Leave a comment

Lesson 5: Questions similar WH questions

In this lesson, we will focus on the way of making questions similar to WH questions in English by clarifying their positions in the sentences.

1. Who/Ai
“Ai” which is the word similar as “who” is used to ask about person acting as a subject in Vietnamese. To make a question, “ai/who” often stands at the beginning of the sentence.

Structure: Ai/ who + V + O?

Example:

a. Ai là thủ tướng của Việt Nam?
Who is Vietnam’s prime minister?

b. Ai đã giúp bạn khi bạn gặp khó khăn?
Who helped you when you had difficulty?

However, there is an exception that “ai” stands at the end of the question asking about personal pronouns.

a. Anh là ai?
Who are you?

b. Bà ấy là ai?
Who is she?

2. Whom/Ai
Whom is equivalent to “giới từ/preposition + ai” in Vietnamese. The preposition can be “với/with” “cho/for” “vì/for” depend on each situation. The phrase “giới từ/preposition + ai” often stands at the end of question.

Structure: S + V + Prep + Ai?

Examples:

a. Tối qua bạn đi xem phim với ai?
Whom did you go to the cinema with?

b. Cô ấy tặng quà cho ai?
Whom does she give the gift to?

3. When/Khi nào

Khi nào is used to ask about time, and it can either stand at the beginning, in the middle or at the end of the question.

Structure: Khi nao + S + V + O?
                      S + V + O + Khi nao?
                      S + Khi nao + V + O?

Example:

Khi nào anh về?
Anh về khi nào?
Anh khi nào về?
When will you come back?

Khi nào can be replaced with “lúc nào” or “bao giờ” when the time mentioned happens sooner.
To make the question sound more natural, “the” is placed  at the end of the question.

Khi nào anh sẽ về thế?
Anh sẽ về khi nào thế?
Anh khi nào sẽ về thế?
When will you come back?

4. What/Cái gì/Gì

Cái gì/Gì is used to ask information about something. It always stands at the end of the question. Gì is often used for the question with normal verb and Cái gì is used for the question with to be verb.

Structure: S + V + Cái gì/Gì?

Examples:

Đây là cái gì?
What is this?

Bạn học gì?
What do you study?
5. Why/Tại sao

Tại sao is used to ask for reason. To make a question, just simply add it before the sentence.

Structure: Tại sao + S + V + O?

a. Vì tắc đường nên tôi đi học muộn
Because of the traffic jam, I was late for school

>> Tại sao bạn đi học muộn?
Why were you late for school?

b. Vì uống cà phê nên tôi không ngủ được.
Because of drinking coffee, I could not sleep

>> Vì sao bạn không ngủ được?
Why couldn’t you sleep?

Tại sao can be placed with Vì sao without changing the meaning of the question.

6. Whose/Của ai
Của ai is used to ask about the ownership. It is often placed at the end of the question.

Structure: S + V + Cua ai?

Example:
a. Cuốn sách này là của tôi.

This book is mine.

>> Cuốn sách này là của ai?

Whose book is this?

b. Bạn lái xe của ai?

Whose car do you drive?

Exercise

1. Rearrange words to make right sentences

a. Ăn tối/bạn?khi nào?

b. Ai/Là/Hồ Chí Minh?

c. Bạn/quyển sách/ở đâu/mua?

d. Cái ô/màu xanh/của ai/là?

e. uống/bạn/tại sao/thích/cà phê?

f. Như thế nào/tiếng Anh/học/anh ấy?

2. Make questions for bold words

a. Anh trai của tôi bắt đầu học bơi khi 3 tuổi

b. Tôi thích mùa hè nhất

c. Vì đau chân nên bác ấy không đi bộ lâu được

d. Quê tôi ở Hải Phòng.

e. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

Key:

1.

a. Bạn ăn tối khi nào?Khi nào bạn ăn tối? Bạn khi nào ăn tối

b. Hồ Chí Minh là ai?

c. Bạn mua quyển sách ở đâu?

d. Cái ô màu xanh là của ai?

e. Tại so bạn thích uống cà phê?

f. Anh ấy học tiếng Anh như thế nào?

2.

a. Ai bắt đầu học bơi khi ba tuổi?

Anh trai của bạn bắt đầu học bơi khi nào?

b. Bạn thích mùa gì nhất?

c. Vì sao bác ấy không đi bộ lâu được?

d. Quê bạn ở đâu?

e. Sở thích của bạn là gì?

Posted in Uncategorized | 1 Comment

Lesson 4: How to say days, months and dates in Vietnamese

 1.     Say about days and months

Before learning how to ask about the date in Vietnamese, we will learn to how to say days and months first.

Unlike English or other languages, numbers are used to indicate days in a week and months in a year in Vietnamese.

* Days in week: The combination of “Thứ” with numbers starting from 2 to 7 will create the days in a week. However, there is no certain structure for saying “Sunday” in Vietnamese. We have the list of days as below:

 

Vietnamese English Vietnamese English
Thứ Hai Monday Thứ Sáu Friday
Thứ Ba Tuesday Thứ Bảy Saturday
Thứ Tư Wednesday Chủ Nhật Sunday
Thứ Năm Thursday    

 * Months in year: Similar to the way of how to say days in week, the combination of “tháng/month” with numbers starting from 1 to 12 creates the months in Vietnamese. We have the list of months as below:

 

Vietnamese English Vietnamese English
Tháng một January Tháng bảy July
Tháng hai February Tháng tám August
Tháng ba March Tháng chín September
Tháng tư April Tháng mười October
Tháng năm May Tháng mười một November
Tháng sáu; June Tháng mười hai September

2.     Ask and tell about days in week

The following sentences are examples to ask about days in Vietnamese:

 

  • [Hôm nay] là thứ mấy?
    What day is today?
  • [Ngày mai] là thứ mấy?
    What day is tomorrow?
  • [Ngày 8 tháng 4] là thứ mấy?
    What day is 8th April?

From the above sentences, we can have the analysis as below:

Hôm nay/Today, Ngày mai/Tomorrow, Ngày 8 tháng 4/the eighth of April are acted as the subject in the sentence

Là/to be verb is acted as the verb in the sentence

Thứ mấy/which day is acted as the object in the sentence

Therefore, we have the structure of asking about days in Vietnamese as follows:

[Date] là thứ mấy?

To reply the question, “[date] là [day in week]” structure is used.

Examples:

  • [Hôm nay] là [thứ Hai]
    Today is Monday.
  • [Ngày mai] là [thứ Ba]
    Tomorrow is Thursday.
  • [Ngày 8 tháng 4] là [Thứ Hai]
    8th April is Monday.

3.     Say about dates in month

In lesson 3, we already know how to say numbers in Vietnamese. “Ngày” is combined with numbers starting from 1 to 31 to indicate the dates in month. However, for date from 1-10, mùng/or mồng is added before them to make it sound more natural.

For example:

-       Ngày mùng/mồng 2: 2nd 

-       Ngày mùng/mồng 10: 10th

-       Ngày 15: 15th

-       Ngày 31: 31st

To say both date and month: Unlike English, Date is put before month in Vietnamese. Therefore, instead of saying “Tháng 4 ngày mùng 8” (April 8th), it is said “Ngày mùng 8 tháng 4”.

 4.     Ask and tell about the date

Below are the sentences used to ask about the date in Vietnamese:

“Hôm nay là ngày mấy?”/“Hôm nay là ngày bao nhiêu?”

In which:

Hôm nay/today is acted as subject in the sentence

Là/to be verb is acted as the verb in the sentence

Ngày mấy/ngày bao nhiêu/which date is acted as the objective in the question

To reply, we say “Hôm nay là ngày [date]”

Example: Hôm nay là ngày mùng 8 tháng Tư/Today is April 8th

Note:

  • “Hôm nay/today” can be replaced by “Hôm qua/yesterday” or “Ngày mai/tomorrow depend on what date you want to ask.

Exercises:

  1. Ask and tell about day

a)     Hôm nay/Thứ năm

b)    Hôm qua/Thứ hai

c)     Ngày mai/Chủ nhật

d)    Ngày 9 tháng 4/Thứ ba

For example:

Hỏi: Hôm nay là thứ mấy? (Question: What day is today?)

Đáp: Hôm nay là thứ năm (Answer: Today is Thursday)

 Ask and tell about date:

a)     Hôm nay/ ngày 10 tháng 6

b)    Ngày mai/ ngày 27 tháng 10

c)     Thứ bảy/ngày 16

For example:

Hỏi: Hôm nay là ngày mấy? (Question: What date is today?)

Đáp: Hôm nay là ngày 10 tháng 6. (Answer: Today is June 10th)

 

Keys to Exercises:

  1. Ask and tell about day:

b) Hôm qua/Thứ hai

Hỏi: Hôm qua là thứ mấy? (Question: What is the day yesterday?)

Đáp: Hôm nay là thứ hai (Answer: Yesterday is Monday)

 

c) Ngày mai/Chủ nhật

Hỏi: Ngày mai là thứ mấy? (Question: What is the day tomorrow?)

Đáp: Ngày mai là Chủ nhật (Answer: Tomorrow is Sunday)

 

d) Ngày 9 tháng 4/Thứ ba

Hỏi: Ngày mùng 9 tháng 4 là thứ mấy? (Question: What is the day on April 9th ?)

Đáp: Ngày mùng 9 tháng 4 là thứ Ba (Answer: It’s Tuesday)

 

  1. Ask and tell about date:

b) Ngày mai/ ngày 27 tháng 10

Hỏi: Ngày mai là ngày mấy? (Question: What is the date tomorrow?)

Đáp: Ngày mai là ngày 27 tháng 10 (Answer: Tomorrow is 27th October)

 

c) Thứ bảy/ngày 16

Hỏi: Thứ Bảy là ngày mấy? (Question: What is the date on Saturday?)

Đáp: Thứ Bảy là ngày 16 (Answer: It’s 16th.)

Posted in Uncategorized | Leave a comment

Lesson 3: How to say numbers and time in Vietnamese

1. Numbers (0 – 99)

0: Không; 1: Một; 2: Hai; 3: Ba; 4: Bốn; 5: Năm; 6: Sáu; 7: Bảy; 8: Tám; 9: Chín; 10: Mười

a/ To pronounce 20, 30, 40…90: just combine first numbers with “Mươi”
=> 20: Hai mươi; 30: Ba mươi; 40: Bốn mươi…90: Chín mươi

b/ To pronounce from 11 – 19: just combine “mười” with last numbers
=> 11: Mười một; 12: Mười hai; 13: Mười ba; 14: Mười bốn; 15: Mười lăm; 16: Mười sáu…; 19: Mười chín

c/ To pronounce from 21 – 29; 31 – 39;…91 – 99: add first number + Mươi + last number
=> 21: Hai mươi mốt; 24: Hai mươi bốn/tư; 28: Hai mươi tám; 36: Ba mươi sáu…

Notes:

1/ Sometimes “mươi” can be omitted in the daily conversation for short. For example: the right way to pronounce “21″ is “hai mươi mốt”, but “hai mốt” is acceptable as well.

2/ The numbers such as 15, 21, 25, 31, 35, 41…, 95 will be pronounced: mười lăm (not “mười năm”, hai mốt (not “hai một”), hai lăm (not “hai năm”), ba mốt (not “ba một”), ba lăm (not “ba năm”)…

2. How to ask and tell about time in Vietnamese
a. How to ask about time

There are two common sentences Vietnamese uses to ask time:

- Bây giờ là mấy giờ/What is the time now?

- Mấy giờ rồi/What time is it?

To show politeness or respect, “cho hỏi”, “vui lòng cho hỏi”, “làm ơn cho hỏi”, which is equivalent to “could you please tell me”, are added at the beginning of the question.

For example:

Làm ơn cho hỏi bây giờ là mấy giờ rồi/could you please tell me what the time is?

b. How to tell about time

- “Giờ/o’clock” is used to tell about the full time in Vietnamese

For example:
A: Bây giờ là mấy giờ rồi/What is the time now?
B: Bây giờ là 4 giờ /it is 4 o’clock

- “Kém” is used to say times before the hour from 31 minutes until the full hour in the order as follow:

Structure: Bây giờ là/It’s + giờ/hour + kém/to + phút/minute

For example: Hai giờ kém mười phút/Ten minutes to two

- “Giờ/full hour” is put before “phút/minute” to say times after the hour until half past, or 30 minutes past the hour.

Structure: giờ/full hour + phút/minute

For example:

2 giờ 10 phút/10 minutes past two

Note: “Phút” can be omitted in the sentence for shortness.
2 giờ 10/10 minutes past two

- To provide detailed information about the time “sáng” for morning, “trưa” for afternoon, “chiều” for evening, “tối” for night are added after the hour.

For example: 7 giờ sáng/7 am
2 giờ chiều /2 pm

Exercises:
1. Provide the pronunciation of numbers as below:
14, 25, 31, 36, 55, 78, 91

For example:
14: Mười bốn

2. Ask and tell about time:
9:00 AM
11:47
12:30 PM
3:18

For example:
9:00 AM

Hỏi: Bây giờ là mấy giờ (What is the time now?)
Đáp: Chín giờ sáng (It is nine o’clock in the morning).

Keys to Exercises:
1.
25: Hai mươi lăm
31: Ba mươi mốt
36: Ba mươi sáu
55: Năm mươi lăm
78: Bảy mươi tám
91: Chín mươi mốt

2.
- 11:47
Question: Bây giờ là mấy giờ (What time is it?)
Answer: Mười hai giờ kém mười ba phút (It’s thirteen to twelve).

- 12:30 PM
Question: Bây giờ là mấy giờ (What time is it?)
Answer: Mười hai giờ rưỡi trưa (It’s half past twelve o’clock in the afternoon).

- 3:18
Question: Bây giờ là mấy giờ (What time is it?)
Answer: Ba giờ mười tám phút (It’s eighteen past three o’clock).

Posted in Uncategorized | Leave a comment

Lesson 2: Subject and Predicate in Vietnamese sentences

Introduction
At lesson 1, we already had a look at the very basic sentence structure in Vietnamese which is in detail as below:
Subject + V + Object
In this lesson, we will focus on the broader form of the above structure as follows:
Subject + Predicate
That can help us know how to make a correct and meaningful Vietnamese simple sentence.

1. Subject
a. Pronoun
Like in English, pronouns such as I, we, he, she, they act as a subject in a Vietnamese sentence.
However, these kinds of pronouns are divided into smaller categories depend on the conversation context and purpose and relation between people as follow:

I:  Tôi, Mình, Tao, Em, Cháu
We: Chúng tôi, Chúng mình, Chúng tao Chúng em, Chúng cháu
He: Cậu ấy, Thằng ấy, Nó, Anh ấy, Bác ấy, Chú ấy
She: Cô ấy, Con ấy, Nó, Chị ấy, Cô ấy, Bác ấy
They:  Họ, Các chị ấy, Các anh ấy, Các cô ấy, Các bác ấy

For example:

  • Tôi đến từ Mỹ (I come from America)
  • Tao đang đợi mày đấy (I am waiting for you)
  • Họ rất tốt bụng (They are very kind)

b. Noun phrase
In Vietnamese, a subject is a noun phrase as well.
Example:

  • Quyển sách này cũ rồi (This book is old)
  • Con mèo của tôi rất đáng yêu (My cat is so cute)

2. Predicate
a. “To be” Verb: “Là” or “Thì”
- In a sentence where “là” is the main verb; it is followed by a noun phrase which forms the predicate of a sentence:
Structure:
S + là + noun phrase
Example:

  • Cậu ấy là một sinh viên giỏi (He is a good student)
  • Bác ấy là một người giám đốc đáng kính (He is a respectful director)

- Meanwhile, when “thì” appears as the main verb of a sentence, it is followed by an adjective phrase which forms the predicate of a sentence:
Structure:
S + thì+ adjective
Example:

  • Bông hoa này thì đẹp (This flower is beautiful)
  • Quyển sách đó thì mới (That book is new)

However, using “thì” is in Vietnamese daily conversations is optional; without its presence, the sentence still sounds grammatically correct, meaningful and more natural.
Example:

  • Bông hoa này đẹp (This flower is beautiful)
  • Quyển sách đó mới (That book is new)

Notes: linking verbs like “cảm thấy/feel”, “trông/look, “nghe/sound”, “trở lên/become” and so forth which have the same function as “thì”, are also followed by an adjective phrase in a sentence as well.
Example:

  • Câu chuyện nghe khá thú vị (The story sounds interesting)
  • Cô ấy trông rất hạnh phúc (She looks so happy)

b. Normal Verb
When the main verb of a sentence is a normal verb, the predicate includes either noun phrase or adverb phrase.
- V + noun:
Structure:
S + V + noun phrase
Example:

  • Anh ấy học ngành công nghệ thông tin (He studies the Information Technology)
  • Tôi yêu Việt Nam (I love Vietnam)

- V + adverb phrase
Structure:
S + V + adverb phrase
Example:

  • Bọn họ chạy rất nhanh (They run very quickly)
  • Cô ấy nấu ăn giỏi (She cooks well)

- V + noun phrase + adverb phrase

Structure:

S + V + noun phrase + adverb phrase

Example:

  • Bác ấy nấu phở rất ngon (She cooks pho very well)
  • Chị ấy chơi đàn rất hay (She plays piano very well)

Exercise:
Rearrange given words to make correct sentences
1. Là/Việt Nam/xinh đẹp/một đất nước
2. Đến từ/nước Úc/Anh ấy
3. Đang/bác ấy/bóng đá/chơi
4. Vừa/một chiếc xe mới/mua/tôi
5. Chiếc laptop này/chị ấy/sử dụng/đang
6. Rất buồn/bác ấy/trông
7. Chiếc áo này/đẹp/thì

 

Key to Exercise:
1. Việt Nam là một đất nước xinh đẹp
Vietnam is a beautiful country
2. Anh ấy đến từ nước Úc
He comes from Australia
3. Bác ấy đang chơi đá bóng
He is playing football
4. Tôi vừa muc một chiếc xe mới
I have bought a new car
5. Chị ấy đang sử dụng chiếc laptop này
She is using this laptop
6. Bác ấy trông rất buồn
She looks so sad
7. Chiếc áo này thì đẹp
This shirt is nice

Posted in Uncategorized | Leave a comment

Lesson 1: Basic sentence structure and the present tense in Vietnamese

Introduction

This lesson will firstly introduce the very basic sentence structure in Vietnamese. It then will provide detailed instructions on the formation of sentences in the present tense under affirmative, negative and interrogative forms.

  1. 1.       Present simple tense

Below is the very basic sentence structure in Vietnamese which expresses the idea that an action or event is happened routinely or habitually.

Structure:            Subject (S) + Verb (V) + Object (O)

Example:

  • Tôi là sinh viên (I am a student)
  • Cô ấy thích câu cá (she likes to go fishing)
  • Anh ta tập thể dục mỗi sáng (He does exercise every morning)

Adverbs often found in the simple present tense include:

Mỗi/Every (mỗi sáng, mỗi ngày, mỗi tháng…..)

Hàng/Every (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng…)

Thường/thường hay/hay/often

Thường xuyên/usually

Negative form:

To formulate a negative sentence, “không” or “không phải” is placed before the main verb of the sentence.

Structure:            S + không/không phải + V + O

Example:

  • Anh ta không phải là người tốt (he is not a kind person)
  • Tôi không thích hút thuốc (I do not like to smoke)

Interrogative form:

To form an interrogative sentence, “không” is placed at the end of the sentence. To make the sentence sound more natural, “có” is placed before the main verb.

Structure:                            S + có + V + O + không?

Example:

  • Chị ấy có phải là bác sỹ không (Is she a doctor)?
  • Em yêu anh không (Do you love me)?
  • Họ muốn đi cùng không (Do they want to go together)?

 

  1. 2.       Present continuous tense

“Đang” is placed before the main verb in a sentence to refer to something taking place at the present moment.

Structure:                           S + đang + V + O

Example:

  • Họ đang làm việc/They are working
  • Trời đang mưa/It is raining

Negative form:

To formulate a negative form, “không” is placed before the main verb of a sentence. Although “đang” is the signal for the present continuous tense, it is omitted in the negative form because its presence makes the sentence sound not natural.

  • Lúc này họ không làm việc (They are not working at this moment)
  • Bây giờ trời không mưa (It is not raining now)

The below sentences are avoided in Vietnamese:

  • Lúc này họ không đang làm việc
  • Bây giờ trời không đang mưa

Interrogative form:

Same as the interrogative sentence in the simple present tense, “không” is placed at the end of a sentence.

Structure:                            S + có đang + V + không?

Example:

  • Họ có đang làm việc không (are they working)?
  • Trời có mưa không (Is it raining)?

Adverbs often found in the present continuous tense:

Bây giờ/now

Lúc này/tại thời điểm này/at the moment

Hiện nay/at present

 

  1. 3.       Present perfect tense

Either adverb “vừa” or “mới” or “vừa mới” is placed before the main verb of a sentence to express the past event that has present consequences.

Structure:                            S + vừa/vừa mới + V + O

Examples:

  • Cô ấy vừa mới đến (She has just come)
  • Chúng tôi vừa thi xong (We have finished our exam)

Negative form:

Structure:                            S + chưa/vẫn chưa + V + O

Example:

  • Cô ấy vẫn chưa đến (She hasn’t come yet)
  • Chúng tôi chưa thi xong (We haven’t finished our exam)

Interrogative form:

Structure:                            S + V + O + chưa?

Example:

  • Cô ấy đến chưa (Has she just come)?
  • Họ thi xong chưa (Have they finished the exam yet)?

 

Note:

In almost circumstances, “ạ” is placed at the end of interrogative sentences when talking to older people to show respect in Vietnamese.

Example:

  • Chị ấy có phải là bác sỹ không ?
  • Trời có mưa không ?
  • Họ đã thi xong chưa?

 

Conversation

Con: Mẹ đang nấu gì đấy ạ?

What are you cooking?

Mẹ: Mẹ đang nấu canh

I am making soup

Con: Con đói quá. Mẹ nấu sắp xong chưa?

I am so hungry. Are you finishing it soon?

Mẹ: 10 phút nữa nhé. Con làm xong bài  tập chưa?

In 10 minutes. Have you finished your homework?

Con: Con vừa làm xong rồi ạ

Yes, I have finished it

 

Exercise 1

Indicate the tense of the sentences used in the above conversation.

Exercise 2

Rewrite the sentences into negative and interrogative forms

  1. Tôi thích xem phim
  2. Lúc này mẹ tôi đang nấu ăn
  3. Anh trai tôi vừa thi đỗ đại học

Key to Exercise 1:

Present simple tense:

Con đói quá

Present continuous tense:

Mẹ đang nấu gì đấy?

Mẹ đang nấu canh

Present perfect tense:

Con làm xong bài tập chưa?

Còn vừa làm xong rồi ạ

Note:

“Mẹ nấu sắp xong chưa” is not a present perfect sentence although “chưa” is used at the end of the sentence because the presence of adverb “sắp” refers to an event happening in the future.

Key to Exercise 2:

  1. Tôi không thích xem phim; Bạn có thích xem phim không?
  2. Lúc này mẹ tôi không nấu ăn; /lúc này mẹ bạn có đang nấu ăn không?

Anh trai tôi vẫn chưa thi đỗ đại học; Anh trại bạn thi đỗ đại học chưa?

Posted in Uncategorized | 3 Comments